Báo cáo tự đánh giá 2017-2018

Thứ sáu - 24/08/2018 08:54
Báo cáo tự đánh giá 2017-2018
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỐC OAI TRƯỜNG MẦM NON TÂN PHÚ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HÀ NỘI - 2018 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỐC OAI TRƯỜNG MẦM NON TÂN PHÚ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Lê Thị Xuyến Hiệu trưởng - BTCB Chủ tịch HĐ 2 Đinh Thị Hòa Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch HĐ 3 Nguyễn Thị Thu Phó hiệu trưởng Ủy viên HĐ 4 Nguyễn Thị Nguyên Văn Thư Thư ký HĐ 5 Lê Thị Hoa Giáo viên - CTCĐ Ủy viên HĐ 6 Nguyễn Thị Huệ Giáo viên - TTND Ủy viên HĐ 7 Phùng Thị Thu Dung Kế toán Ủy viên HĐ 8 Lê Thị Lan Giáo viên - TTCM Ủy viên HĐ 9 Nguyễn Thị Ngoan Giáo viên - TPCM Ủy viên HĐ HÀ NỘI - 2018 MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Mục lục 1 Danh mục các chữ viết tắt 3 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 5 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 9 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 9 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11 Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường 11 Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 11 Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. 13 Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 13 Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 15 Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định. 16 Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. 17 Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. 18 Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. 19 Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ 21 Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. 21 Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên. 22 Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. 23 Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 24 Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 25 Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 27 Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 27 Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu. 28 Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu. 29 Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. 30 Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu. 31 Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. 32 Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 33 Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 34 Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. 35 Tiêu chuẩn 5. Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ 36 Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi. 36 Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi. 38 Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. 39 Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi. 40 Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. 41 Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. 42 Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. 43 Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. 44 III. KẾT LUẬN CHUNG 45 Phần III. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 BGH Ban giám hiệu 2 CBGVNV Cán bộ, giáo viên, nhân viên 3 CBQL Cán bộ quản lý 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 CSGD Chăm sóc giáo dục 6 ĐTNCSHCM Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 HĐGD Hội đồng giáo dục 10 HĐND Hội đồng nhân dân 11 HT Hiệu trưởng 12 PGD&ĐT Phòng Giáo dục và Đào tạo 13 UBND Ủy ban nhân dân BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 X 5 X 2 X 6 X 3 X 7 X 4 X 8 X Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 X 4 X 2 X 5 X 3 X Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 X 4 X 2 X 5 X 3 X 6 X Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 X 2 X Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 X 5 X 2 X 6 X 3 X 7 X 4 X 8 X Tổng số các chỉ số đạt: 87/87 tỉ lệ 100% Tổng số các tiêu chí đạt: 29/29 tỉ lệ 100% Phần I CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Mầm Non Tân Phú Tên trước đây (nếu có): Trường mầm non bán công Tân Phú Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quốc Oai Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương Hà Nội Họ và tên hiệu trưởng Lê Thị Xuyến Huyện / quận / thị xã / thành phố Quốc Oai Điện thoại 02433946012 Xã / phường / thị trấn Tân Phú Fax 0 Đạt chuẩn quốc gia Cấp độ I Website 0 Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 1997 Số điểm trường 1 Công lập X Thuộc vùng đặc biệt khó khăn 0 Tư thục Trường liên kết với nước ngoài 0 Dân lập Loại hình khác 0 1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0 Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 1 1 1 1 1 Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 2 2 2 2 2 Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi 2 1 4 4 4 Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 3 4 4 4 4 Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi 3 4 4 4 4 Cộng 11 12 15 15 15 2. Số phòng học Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Tổng số 11 12 13 14 15 Phòng học kiên cố 7 8 9 10 15 Phòng học bán kiên cố 4 4 4 4 0 Phòng học tạm 0 0 0 0 0 Cộng 11 12 13 14 15 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn Hiệu trưởng 1 1 0 0 1 0 Phó hiệu trưởng 2 2 0 0 2 0 Giáo viên 32 32 1 14 18 0 Nhân viên 14 12 0 9 3 2 Cộng 49 47 1 27 16 2 b) Số liệu của 5 năm gần đây: Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Tổng số giáo viên 14 22 25 26 32 Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với nhóm trẻ) 22 15 12,1 12,1 13,5 Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) 0 0 0 0 0 Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú) 11 11 15,3 15,8 14,6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 2 2 2 2 6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên 0 0 0 0 0 4. Trẻ Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Tổng số 310 327 360 385 460 Trong đó: - Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0 - Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 20 25 30 25 27 - Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 45 52 55 60 58 - Trẻ từ 3-4 tuổi 50 36 67 77 99 - Trẻ từ 4-5 tuổi 106 106 100 120 120 - Trẻ từ 5-6 tuổi 89 108 108 103 160 Nữ 126 144 163 197 215 Dân tộc Đối tượng chính sách 28 53 30 22 6 Khuyết tật 0 0 0 02 0 Tuyển mới 102 110 34 139 118 Học 2 buổi/ngày 310 327 360 385 460 Bán trú 186 228 287 321 449 Tỷ lệ trẻ/lớp 31 28 28 27 30,6 Tỷ lệ trẻ/nhóm 22 26 28 28 27 Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường Mầm non Tân Phú được thành lập năm 1997 nằm trên địa bàn xã Tân Phú - Quốc Oai - Hà Nội. Trường Mầm Non Tân Phú có tổng diện tích là 15.515 m2. Nguồn tài chính đảm bảo cho nhà trường hoạt động gồm: Từ nguồn ngân sách cấp như lương, phụ cấp theo lương được quản lý đúng quy định của nhà nước về quản lý tài chính, đảm bảo chi và trả đầy đủ, kịp thời hàng tháng cho người lao động. Được sự quan tâm của Đảng ủy - HĐND - UBND xã, HĐGD và các Ban ngành đoàn thể trong xã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho trường. Trong nhiều năm qua, nhà trường đã triển khai đầy đủ, có chất lượng các hoạt động của ngành, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội với truyền thống 21 năm xây dựng và phát triển. Phong trào giáo dục mầm non được ổn định phát triển cân đối trong toàn xã. Số học sinh toàn trường là 460 cháu với tổng số lớp là 15 lớp trong đó 3 nhóm nhà trẻ và 12 lớp mẫu giáo, được chia ra: + Lớp 5 tuổi: 4 lớp/160 cháu. + Lớp 4 tuổi: 4 lớp/120 cháu. + Lớp 3 tuổi: 4 lớp/99 cháu. + Nhà trẻ: 3 nhóm/81 cháu. Trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày. Nhà trường có tổ chức cho trẻ ăn bán trú. Tổng số nhân sự: 49 người: Trong đó: + Ban giám hiệu: 3 (Trình độ trên chuẩn 3 đạt 100%). + Giáo viên: 32 (Trình độ trên chuẩn 18 đạt 56,3%). + Nhân viên: 14 (Đạt chuẩn: 09, Trên chuẩn: 03; 02 nhân viên bảo vệ chưa đạt chuẩn) Cơ sở vật chất gồm: 15 phòng học kiên cố. Có đầy đủ các thiết bị đồ dùng dạy học cho các nhóm lớp, có sân chơi và đồ chơi ngoài trời cho trẻ. Căn cứ hướng dẫn công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường mầm non Tân Phú đã tiến hành tự đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn của Thông tư 25/TT-BGD&ĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tự xem xét đánh giá thực trạng giáo dục của nhà trường, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong tiêu chuẩn. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng, đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Bản báo cáo tự đánh giá này là một bản ghi nhớ quan trọng để nhà trường cam kết thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng giáo dục cho từng tiêu chí mà kế hoạch đã đề ra. Tự đánh giá của nhà trường được thực hiện theo đúng quy trình mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hướng dẫn theo 6 bước: 1. Thành lập hội đồng tự đánh giá. 2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. 3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng. 4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. 5. Viết báo cáo tự đánh giá. 6. Công bố báo cáo tự đánh giá. Sau khi được dự tập huấn triển khai công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường mầm non năm học 2014 - 2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức, nhà trường đã triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn của cấp học mầm non đúng theo quy trình, đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, của Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm tính dân chủ, công khai, khoa học. Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định 02/QĐ-MNTP ngày 02 tháng 10 năm 2017 thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chí tự đánh giá chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 9 thành viên: Hội đồng đánh giá đã triển khai các cuộc họp để thống nhất quy trình công tác đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường. Phân công nhiệm vụ trách nhiệm tới từng thành viên trong Hội đồng. Hội đồng gồm 5 nhóm, mỗi nhóm được phân công thu thập tài liệu nghiên cứu đánh giá từ 1 đến 2 tiêu chuẩn. Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động Trong quá trình thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường, hội đồng tự đánh giá đã nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu của nhà trường trong mỗi hoạt động như sau: * Điểm mạnh: Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc quy định về kế hoạch giảng dạy và học tập của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo chú trọng xây dựng nề nếp dạy và học tập. Nhà trường đã quan tâm đúng mức đến công tác nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục. Trường có đủ hệ thống hồ sơ quản lý và theo dõi các mặt hoạt động của nhà trường, tạo môi trường làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm, đoàn kết, thống nhất cao trong cán bộ, giáo viên, nhân viên. Công tác quản lý chất lượng kiểm tra đánh giá đảm bảo chính xác. Trong lĩnh vực quản lý và bồi dưỡng nhân lực: Trường có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo. 50% cán bộ, giáo viên, trên chuẩn, đa số giáo viên nhiệt huyết với nghề, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Có sự đoàn kết thống nhất cao trong nội bộ ban giám hiệu. Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt về mọi mặt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác, phân công chuyên môn hợp lý nên phát huy được năng lực của từng cán bộ, giáo viên. * Điểm yếu: Phần lớn giáo viên còn hạn chế về công nghệ thông tin. Kỹ năng về tâm lý sư phạm còn hạn chế. Trên cơ sở tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường với những điểm mạnh, điểm yếu báo cáo tự đánh giá này sẽ được sử dụng như một công cụ cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Nhà trường đã xác định đánh giá chất lượng giáo dục trong kiểm định chất lượng giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGD&ĐT, thì nhà trường mới có thể xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo tiêu chí. Hội đồng tự đánh giá mong rằng sau quá trình đánh giá nhà trường có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lý để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. II. TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Mở đầu Trường mầm non Tân Phú có đầy đủ bộ máy theo Điều lệ trường mầm non, có đủ các tổ chức chính trị: Chi bộ, công đoàn, chi đoàn. Trường luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành Giáo dục và địa phương phát động. Trong công tác chuyên môn trường phân lứa tuổi trẻ/lớp theo đúng quy định Điều lệ trường Mầm non, thực hiện đúng quy định quản lý chuyên môn. Có hồ sơ, sổ sách và được lưu trữ đầy đủ. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước. Chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, vui chơi cho trẻ. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục chung của nhà trường. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác); b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng; c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác. 1. Mô tả hiện trạng: Trường mầm non Tân Phú được thành lập từ năm 1997, là trường hạng I. Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo quy định tại thông tư số 71/TT/2007 ngày 28 tháng 11 năm 2007. [H1.1.01.01]. Để đảm bảo các hoạt động trong trường, nhà trường có đủ các hội đồng: Hội đồng trường [H1.1.01.02], hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng tuyển sinh [H1.1.01.03]. Đầu năm học Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ nuôi dưỡng. Tổ chuyên môn gồm 31 thành viên, tổ văn phòng gồm 4 thành viên, tổ nuôi dưỡng gồm 6 thành viên. Mỗi tổ đều hoạt động dưới sự điều hành của tổ trưởng, tổ phó theo Quyết định hàng năm [H1.1.01.04]. Nhà trường có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập năm 2005 thuộc Đảng bộ xã Tân Phú. Ban chi ủy gồm 3 đồng chí: Bí thư, phó bí thư và ủy viên, tổng số 14 Đảng viên [H1.1.01.05]. Công đoàn nhà trường được thành lập tháng 12 năm 2003 cho đến nay gồm 44 đồng chí công đoàn viên. Ban chấp hành Công đoàn gồm 3 đồng chí: 1 đồng chí chủ tịch, 2 đồng chí ủy viên [H1.1.01.06]. ĐTNCSHCM được thành lập ngày 31 tháng 07 năm 2012 cho đến nay là 24 đoàn viên gồm 1 đồng chí giữ chức vụ bí thư chi đoàn, 1 đồng chí phó bí thư, 3 đồng chí ủy viên và các đoàn viên thanh niên [H1.1.01.07]. Ngoài ra, hàng năm nhà trường có thành lập Ban chăm sóc sức khỏe [H1.1.01.08]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng, có Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, các hội đồng khoa học, hội đồng tuyển sinh...được thành lập theo đúng cơ cấu tổ chức và hoạt động có hiệu quả theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Các đoàn thể trong nhà trường được thành lập và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Các đoàn thể và nhà trường luôn có sự phối kết hợp hoat động chặt chẽ, góp phần thực hiện tốt mọi chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường theo từng năm học. Các đoàn thể hoạt động sôi nổi, hàng năm đều được công nhận đoàn thể vững mạnh. 3. Điểm yếu: Tỷ lệ Đảng viên trong nhà trường còn chưa cao 14/44 đạt 31,8%. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng nguồn của các chức danh trong năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo để đảm bảo cơ cấu tổ chức của nhà trường khi có cán bộ nghỉ hưu hoặc chuyển công tác. Nhà trường quan tâm bồi dưỡng giáo viên, nhân viên ưu tú và có chí hướng phấn đấu vào Đảng. Năm học 2015-2016 chi bộ dự kiến kết nạp từ 2-3 đảng viên. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Lớp học được tổ chức theo quy định; b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định; c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường hiện có 14 nhóm, lớp. Trẻ đến trường được phân chia vào các nhóm, lớp theo đúng độ tuổi, trong đó có nhóm trẻ 13-24 tháng và nhóm trẻ 24-36 tháng, lớp mẫu giáo bé (3-4 tuổi), lớp mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi), lớp mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) [H1.1.02.01]. Trường có tổng số học sinh là 416. Nhóm trẻ 13-24 tháng có 27 trẻ/1 nhóm, bình quân 27 trẻ/nhóm; Nhóm trẻ 24-36 tháng có 58 trẻ/2 nhóm, bình quân 29 trẻ/nhóm; lớp 3-4 tuổi 101 trẻ/3 lớp có bình quân 33,6 trẻ/lớp; lớp 4-5 tuổi 106 trẻ/4 lớp bình quân 26,5 trẻ/lớp; lớp 5-6 tuổi 124/4 lớp bình quân 31 trẻ/lớp [H1.1.02.02]. Nhà trường có một điểm trường đặt tại trung tâm của xã. Thuận tiện cho cha mẹ học sinh đưa trẻ đến trường, thuận lợi cho nhà trường quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường [H1.1.02.03]. 2. Điểm mạnh: Trường có các lớp học được tổ chức theo quy định và được phân chia theo đúng độ tuổi. Điểm trường được đặt tại trung tâm của xã nên có nhiều thuận lợi trong công tác quản lý. 3. Điểm yếu: Số trẻ nhóm 24-36 tháng tuổi/1 nhóm đông hơn so với quy định của Điều lệ trường mầm non. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục phát huy việc tổ chức các lớp học theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Vào đầu năm học mới 2015-2016, nhà trường có kế hoạch xây dựng thêm một phòng học nữa, đảm bảo tỷ lệ trẻ/nhóm, lớp theo đúng quy định. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định; b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Hàng năm Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập hoặc kiện toàn các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Tổ chuyên môn gồm có tổ nhà trẻ và tổ mẫu giáo, các thành viên trong tổ là toàn bộ giáo viên của trường, tổ nuôi dưỡng gồm toàn thể cô nuôi trong trường. Tổ văn phòng gồm có nhân viên y tế, nhân viên kế toán, nhân viên văn thư và nhân viên bảo vệ. Đồng chí Hiệu trưởng trực tiếp sinh hoạt cùng tổ văn phòng. Đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách mảng giáo dục trực tiếp sinh hoạt cùng tổ chuyên môn nhà trẻ và mẫu giáo. Đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách mảng nuôi dưỡng trực tiếp sinh hoạt cùng tổ nuôi dưỡng. [H1.1.01.04]. Các tổ đều xây dựng kế hoạch hoạt động với các nội dung, mục tiêu, biện pháp cụ thể theo tuần, tháng, năm học và được đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách thường xuyên kiểm tra đôn đốc các tổ tổ chức sinh hoạt định kì, sinh hoạt đột xuất theo đúng quy định. Các buổi sinh hoạt đều được ghi lại trong biên bản họp của tổ. [H1.1.03.01]. Tuy nhiên các tổ sinh hoạt đôi khi còn mang tính hình thức chưa đạt hiệu quả cao Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng của nhà trường đã thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định: Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, sử dụng đồ chơi, thiết bị theo kế hoạch. Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Tổ văn phòng giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu trữ hồ sơ của nhà trường. [H1.1.03.02] 2. Điểm mạnh: Nhà trường có các tổ theo quy định. Các tổ xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo sát sao tổ viên hoàn thành kế hoạch, các tổ viên trong tổ đoàn kết, nhất trí có tinh thần cộng đồng, trách nhiệm cao, luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Nhà trường quản lý tài liệu, hồ sơ của tổ theo quy định. Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên hiệu quả, sát thực, công bằng. Chủ động đề xuất những giáo viên, nhân viên có thành tích tốt để đề nghị khen thưởng. 3. Điểm yếu: Các tổ sinh hoạt đôi khi còn mang tính hình thức chưa đạt hiệu quả cao. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Ngay từ đầu năm học 2015-2016 nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động cho các tổ trưởng để tổ chức các buổi sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn. Tiếp tục chỉ đạo các tổ thực hiện theo đúng quy định mà nhà trường đã đề ra. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng: 100% CBGVNV nhà trường nghiêm chỉnh chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, chấp hành các quy định của địa phương. Các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp Ủy đảng và các văn bản có liên quan đều được triển khai hoặc thông qua tại các cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường. Ban giám hiệu chỉ đạo đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học và thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn của cấp học. Chấp hành nghiêm các nội quy, quy định của trường [H1.1.04.01]. Nhà trường thực hiện tương đối tốt chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của cấp trên [H1.1.04.02]; [H1.1.04.04]. Nhà trường xây dựng quy chế dân chủ theo đúng nội dung trọng tâm và theo kế hoạch của năm học. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ đảm bảo cho CBGVNV được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến, tham gia xây dựng và phát triển nhà trường theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Ban thanh tra nhân dân, công đoàn nhà trường thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường [H1.1.04.03]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường thực hiện phổ biến, phát tài liệu, tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non. Công tác dân chủ được nhà trường coi trọng và thực hiện hiệu quả hàng năm. 3. Điểm yếu: Do địa bàn của trường xa trung tâm huyện nên công tác thực hiện chế độ báo cáo đôi lúc còn chưa kịp thời. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch và thông qua cuộc họp giao ban của ban giám hiệu, chủ tịch công đoàn, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo các bộ phận chủ động thực hiện các loại báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất để báo cáo kịp thời, đúng thời gian quy định. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định. a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non; b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách như: hồ sơ quản lý trẻ em; hồ sơ quản lý trẻ em khuyết tật học hòa nhập; hồ sơ quản lý nhân sự; hồ sơ quản lý chuyên môn; hồ sơ quản lý các văn bản, công văn; hồ sơ quản lý tài sản, sơ sở vật chất, tài chính theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non [H1.1.05.01]. Hệ thống hồ sơ, văn bản của trường được lưu trữ đầy đủ, sắp xếp khoa học theo quy định của từng bộ phận, cá nhân, thuận tiện cho việc kiếm tìm, kiểm tra [H1.1.05.02]. Nhà trường thực hiện, duy trì tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo sự hướng dẫn và phát động của ngành, cấp trên và địa phương như: Phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào thi đua " Hai tốt", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo"...Tuy nhiên một số giáo viên còn chưa thực sự cố gắng trong các phong trào thi đua, còn mang tính ỷ lại [H1.1.05.03]. Đặc biệt phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường, hội thi triển lãm làm đồ dùng dạy học cấp trường, cấp huyện, hội thi CNTT cấp cụm, cấp huyện...các hội thi nhà trường đã đạt giải tạo nên không khí thi đua sôi nổi trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. 2. Điểm mạnh: Nhà trường nghiêm túc thực hiện đầy đủ các kế hoạch hoạt động mà cấp trên chỉ đạo và triển khai kịp thời đến CBGVNV trong trường. Nội dung kế hoạch cụ thể phù hợp với đặc điểm của nhà trường. Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định, có sáng tạo các biểu mẫu để thuận tiện cho công tác quản lý trong nhà trường. Hồ sơ sổ sách được sắp xếp khoa học, lưu giữ cẩn thận, cập nhật bổ sung kịp thời đúng với quy định của ngành đề ra. Nhà trường đã triển khai, tổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả các phong trào thi đua. 3. Điểm yếu: Một số giáo viên còn chưa thực sự cố gắng trong các phong trào thi đua, còn mang tính ỷ lại. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Thông qua Hội nghị viên chức hàng năm Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn quán triệt và triển khai phong trào thi đua đến tất cả CBGVNV. Đánh giá thi đua nghiêm túc đối với những cá nhân thiếu nhiệt tình, còn ỷ lại. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non; b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật; c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường thực hiện công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Đồng chí Hiệu trưởng phụ trách chung các hoạt động trong nhà trường. Đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách giáo dục chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn giáo dục và triển khai tới các nhóm, lớp; xây dựng các chuyên đề, bồi dưỡng giáo viên. [H1.1.06.01]. Đối với nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ, hiệu trưởng phân công Phó hiệu trưởng phụ trách trực tiếp và đồng chí nhân viên y tế xây dựng kế hoạch hoạt động. [H1.1.06.02]. Giáo viên thực hiện chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo đúng quy định. Giáo viên nghiêm túc thực hiện chế độ đón, trả trẻ theo đúng thời gian và quy chế nuôi dạy trẻ. Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường để tham mưu đề xuất với các cấp lãnh đạo thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vào các chức danh phù hợp với yêu cầu cần tuyển dụng. Hàng năm vào đầu mỗi năm học Hiệu trưởng nhà trường phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng năng lực, trình độ chuyên môn của mỗi người [H1.1.06.03]. Nhà trường có đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo, quy định về quản lý tài chính, tài sản và xây dựng kế hoạch chỉ tiêu nội bộ ngay từ đầu năm học, phù hợp với điều kiện của nhà trường theo đúng quy định của tài chính và được thông qua hội nghị viên chức hàng năm. Nhân viên Kế toán lưu trữ hóa đơn chứng từ theo đúng quy định, sắp xếp gọn gàng khoa học thuận tiện cho việc tìm kiếm, đối chiếu, kiểm tra. Hiệu trưởng và Kế toán thực hiện tốt công tác kiểm tra tài chính định kỳ theo đúng quy định của Phòng Tài chính. Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, cơ sở vật chất., có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi cơ sở vật chất của nhà trường. Nhà trường có sơ đồ mô tả hiện trạng đất điểm trường mầm non Tân Phú song nhà trường chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [H1.1.06.04]; [H1.1.06.05]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường thực hiện tốt các văn bản và các quy định về quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ, quản lý tài chính, tài sản, đất đai cơ sở vật chất theo quy định. Hiệu trưởng thực hiện chi tiêu tiết kiệm, mua sắm đúng mục đích đạt hiệu quả tốt. Hàng năm nhà trường lập tờ trình lên cấp trên để thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vào các chức danh phù hợp với yêu cầu cần tuyển dụng. 3. Điểm yếu: Nhà trường chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ trong nhà trường. Hiệu trưởng tích cực tham mưu UBND xã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường trong năm học 2015-2016. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường; b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng: Đầu năm học 2014-2015 nhà trường đã được UBND huyện Quốc Oai hợp đồng huyện một nhân viên bảo vệ tại trường, đảm bảo 01 bảo vệ/khu. Nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với địa phương trong việc đảm bảo an ninh, an toàn xã hội nhằm tạo ra môi trường thân thiện, an toàn lành mạnh. BGH đã xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho đồng chí bảo vệ để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường [H1.1.07.01]. Nhà trường đã tham cử CBGVNV tham gia đợt tập huấn về công tác an ninh trật tự để có thêm kinh nghiệm xử lý các tình huống trong thực tế [H1.1.07.02]. Trong những năm qua nhà trường chưa xảy ra hiện tượng mất trật tự về an ninh cũng như mất trộm cắp tài sản, đồ dùng của nhà trường. Nhà trường có kế hoạch cụ thể phòng chống tai nạn thương tích và phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống các dịch bệnh trong trường mầm non và kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà trường ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng và đã được Trung tâm y tế huyện Quốc Oai kiểm tra đánh giá đạt kết quả tốt. Do điều kiện kinh tế của nhà trường còn hạn hẹp nên chưa mua sắm được đầy đủ bình phòng cháy chữa cháy theo quy định [H1.1.07.03]; [H1.1.07.04]. Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi, tổ chức hiệu quả việc quản lý trẻ trong hoạt động ngoài trời, trong lớp học, trẻ mới đến lớp. Giáo viên tuyệt đối không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách vào lớp học. Nhà trường thực hiện khóa cổng sau giờ đón trẻ, không trả trẻ cho người lạ, không cho người lạ vào trường, thực hiện nghiêm túc cam kết với phụ huynh. Nhà trường đảm bảo an toàn về mọi mặt cho CBGVNV trong thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ [H1.1.07.05], [H1.1.07.06]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường đã có đủ bảo vệ và phối hợp chặt chẽ với địa phương đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, môi trường thân thiện, an toàn lành mạnh. Nhà trường đảm bảo an toàn về thực phẩm, chưa có trường hợp ngộ độc, dịch bệnh nào xảy ra đối với trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong trường. Nhà trường đảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. 3. Điểm yếu: Nhà trường trang bị phòng chống cháy nổ chưa được đầy đủ. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường. Hiệu trưởng có kế hoạch tham mưu với các cấp lãnh đạo tạo điều kiện lắp đặt hệ thống thiết bị phòng cháy, chữa cháy trong nhà trường. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả; b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian; c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động lễ hội văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học. Các lớp và giáo viên trong nhà trường luôn thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả các nội dung hoạt động lễ hội, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và các ngày lễ hội trong năm như: Ngày hội đến trường của bé, vui Tết trung thu, kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, ngày Quốc tế phụ nữ 8-3, hội thi liên hoan hát dân ca và trò chơi dân gian, hội thi bé khỏe bé ngoan cho các khối lớp. Các nhóm, lớp đã tổ chức các hoạt động biểu diễn văn nghệ cuối mỗi chủ đề rất sôi nổi. [H1.1.08.01]. Nhà trường chưa tổ chức cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử; văn hóa địa phương. [H1.1.08.02]. Nhà trường tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi dân gian trong các hoạt động hàng ngày: Chơi vào đầu giờ thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi, hoạt động chiều và tổ chức các trò chơi tập thể có tính thi đua giữa các tổ, các lớp, các khối ở hoạt động ngoài trời. Giáo viên duy trì cho trẻ nghe nhạc, nghe hát các bài dân ca trong giờ học, ngủ và hoạt động chiều, dạy trẻ hát các bài dân ca quen thuộc, các bài hát truyền thống [H1.1.08.03]. Tuy nhiên việc sưu tầm các trò chơi dân gian và làn điệu dân ca còn chưa được nhiều. 2. Điểm mạnh: Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động lễ hội, vui chơi, văn nghệ nhân kỷ niệm các ngày đặc biệt trong năm. Các nhóm, lớp có các hoạt động tổ chức văn nghệ cuối chủ đề sôi nổi, hiệu quả. Nhà trường đã tổ chức cho trẻ mẫu giáo 4 tuổi và 5 tuổi tham quan trường đình làng, nghĩa trang liệt sỹ. 3. Điểm yếu: Các trò chơi dân gian và bài hát dân ca được sưu tầm chưa nhiều. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học tới nhà trường tiếp tục phát động đến toàn thể CBGVNV tích cực sưu tầm hoặc sáng tác những làn điệu dân ca mới cho các hoạt động của trẻ. 5. Tự đánh giá: Đạt. Kết luận về Tiêu chuẩn 1 Nhà trường có cơ cấu tổ chức, bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Các tổ chức hoạt động có chất lượng. Phân chia trẻ trên lớp theo quy định, trẻ được học 2 buổi/ngày. Nhà trường chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Nhà trường thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Việc lưu trữ hồ sơ của nhà trường tương đối tốt. Các tổ chuyên môn đôi khi còn mang tính hình thức, chưa tổ chức cho trẻ 4 tuổi thăm quan di tích lịch sử địa phương. Trong năm học tới nhà trường sẽ tổ chức cho trẻ 4 buổi tham quan di tích lịch sử của địa phương. Tự đánh giá: + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 08 + Số tiêu chí đạt: 08 + Số tiêu chí không đạt: 0. Tiêu chuẩn 1 có 8/8 tiêu chí đạt yêu cầu. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ Mở đầu Trường mầm non Tân Phú có 44 CBGVNV trong đó có 34 đồng chí trong biên chế và 10 đồng chí hợp đồng huyện. Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, được tín nhiệm, 3/3 đồng chí có năng lực quản lý và đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý mầm non, quản lý nhà nước, có trình độ chuyên môn đại học. Đội ngũ giáo viên, nhân viên 100% có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn là 34.1%. Đội ngũ giáo viên, nhân viên có tay nghề vững vàng, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, nhiệt tình yêu nghề, mến trẻ. Hàng năm có trên 80% CBGVNV đạt lao động tiên tiến, 5% đạt chiến sĩ thi đua cơ sở. Nhà trường thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt động chăm sóc giáo dục của giáo viên tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Hiệu trưởng lưu trữ hồ sơ của CBGVNV đầy đủ, khoa học. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định; b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non; c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn. 1. Mô tả hiện trạng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường đã có trên 10 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Cả 3 cán bộ quản lý đều tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non, đạt trình độ trên chuẩn. 3/3 đồng chí đã có bằng trung cấp lý luận chính trị. 3/3 đồng chí đã qua các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý [H2.2.01.01]. Các đồng chí trong BGH có phẩm chất đạo đức tốt. Có lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm cao. Đồng chí Hiệu trường hàng năm được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nhận xét đánh giá xếp loại xuất sắc, có nhiều sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện. Các đồng chí Phó hiệu trưởng nhà trường chủ động lên kế hoạch và chỉ đạo tốt các thành viên trong tổ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hàng năm được tập thể CBGVNV trong nhà trường nhận xét đánh giá xếp loại xuất sắc, được phụ huynh học sinh tin tưởng. Các đồng chí Phó hiệu trưởng nhiều năm liền đều đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở và có sáng kiến kinh nghiệm đạt giải B, C cấp huyện [H2.2.01.02]. Hiệu trưởng được đánh giá đạt loại khá theo quy định chuẩn Hiệu trưởng mầm non [H2.2.01.03]. Cả 3/3 đồng chí trong BGH có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động trong nhà trường, nắm vững chương trình giáo dục mầm non và khả năng của giáo viên nhân viên để xây dựng kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, giáo dục của nhà trường đạt kết quả tốt. 3/3 đồng chí CBQL có chứng chỉ B tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn [H2.2.01.04]. 2. Điểm mạnh: Các đồng chí trong BGH có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm và năng lực quản lý, được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và lý luận chính trị, năng động, sáng tạo có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn, luôn quan tâm tới đội ngũ giáo viên, nhân viên và các cháu. Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Hàng năm nhà trường đều đạt được nhiều thành tích trong công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ, giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến cấp cơ sở. Trong BGH 3/3 đồng chí có khả năng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn. 3. Điểm yếu: Không có 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: BGH nhà trường phát huy các thành tích đã có để thực hiện tốt công tác quản lý, chỉ đạo giúp phong trào giáo dục mầm non của nhà trường ngày càng vững mạnh. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên. a) Số lượng giáo viên theo quy định; b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác; c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có tổng số giáo viên là 31 cô trong đó giáo viên lớp mẫu giáo 5-6 tuổi là 8 cô/4 lớp/124 trẻ đạt 2 cô/ 1 lớp và 15,5 cháu/1 cô; lớp mẫu giáo 4-5 tuổi là 8 cô/4 lớp/106 cháu đạt 2 cô/1 lớp và 13,2 cháu/1 cô; lớp mẫu giáo 3-4 tuổi là 7 cô/3 lớp/101 cháu đạt 2,3 cô/1 lớp và 14,4 cháu/1 cô; nhóm nhà trẻ 24-36 tháng là 6 cô/2 lớp/58 cháu đạt 3 cô/1 nhóm và 9,7 cháu/1 cô; nhóm nhà trẻ 13-24 tháng là 2 cô/1 nhóm/27 cháu đạt 2 cô/1 nhóm và 13,5 cháu/1 cô. Số giáo viên/lớp chưa đảm bảo đúng theo quy định tại thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập [H2.2.02.01]. Nhà trường có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trình độ trên chuẩn là 14/31 đồng chí đạt tỷ lệ 45%, trình độ chuẩn là 17/31 đồng chí đạt tỉ lệ 55% [H2.2.02.02]. Nhà trường có 30/31 giáo viên là người dân tộc kinh, có ngôn ngữ phù hợp với địa phương. 1/31 giáo viên là người dân tộc Tày nhưng cũng có ngôn ngữ phù hợp với địa phương. 100% giáo viên được tham dự các lớp tập huấn đã có một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập [H2.2.02.03]. Tuy nhiên, một số giáo viên trẻ mới vào nghề, giáo viên học văn bằng 2 mầm non chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có đủ giáo viên theo quy định. Có trình độ giáo viên trên chuẩn chiếm 45%. Đa số đội ngũ giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng có kinh nghiệm trong chăm sóc và giảng dạy trẻ, có năng lực thực hiện chương trình giáo dục mầm non, hiểu biết về văn hóa ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác. 3. Điểm yếu: Số giáo viên/lớp chưa đảm bảo đúng theo quy định tại thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Một số giáo viên trẻ mới vào nghề, giáo viên học văn bằng 2 chưa có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học tới nhà trường động viên và tạo điều kiện cho giáo viên trẻ mới vào nghề, các đồng chí học văn bằng 2 đi học các chuyên đề, các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ đào tạo. Phối kết hợp với UBND xã Tân Phú mở lớp bồi dưỡng CNTT trong giảng dạy cho các đồng chí giáo viên lớn tuổi còn hạn chế về khả năng ứng dụng CNTT. Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ bằng nhiều hình thức, qua sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, qua hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, động viên giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về mọi lĩnh vực công tác. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%; c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật. 1. Mô tả hiện trạng: Hàng năm nhà trường đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đều có trên 80% giáo viên đạt loại khá trở lên, không có giáo viên xếp loại yếu, kém. Năm học 2014-2015 số giáo viên được đánh giá xếp loại xuất sắc là 11/31 giáo viên đạt 35,5%, loại khá là 19/31 đạt 61,3%, loại trung bình là 1/31 đạt 3,2% [H2.2.03.01]. Giáo viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, hàng năm đều có giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện. Cụ thể: Năm học 2011-2012 nhà trường có 2/22 giáo viên đạt cấp huyện, đạt 9%; Năm học 2012-2013 nhà trường có 2/ 25 giáo viên đạt cấp huyện, đạt 8%; Năm học 2013-2014 nhà trường có 2/26 giáo viên đạt cấp huyện, đạt 7.7% [H2.2.03.02]. Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 37, Điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGD&ĐT ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT như: Được đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ; Hàng năm được nhà trường cử đi học các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Hàng tháng được nhận đủ số tiền lương, phụ cấp, chế độ ngày lễ tết đầy đủ và đúng hạn [H2.2.03.03] [H2.2.03.04]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có 96,8 % giáo viên được đánh giá, xếp loại khá trở lên theo tiêu chuẩn nghề nghiệp, không có giáo viên xếp loại yếu kém. CBGVNV nhà trường luôn được đảm bảo các quyền lợi theo đúng chế độ hiện hành như: Nghỉ chế độ thai sản, nghỉ các ngày hội, ngày lễ đúng quy định. Ngoài ra nhà trường còn sắp xếp giáo viên được nghỉ khi ốm đau... Tỷ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện hàng năm đều trên 5%. 3. Điểm yếu: Không có 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để có được kết quả cao hơn trong các đợt thi giáo viên giỏi cấp huyện. Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các chế độ chính sách hiện hành để đảm bảo quyền lợi cho giáo viên theo đúng quy định. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. a) Số lượng nhân viên theo quy định; b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn; c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có đủ nhân viên theo thông tư thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập: có 1 kế toán, 1 văn thư, 1 nhân viên y tế, 1 bảo vệ hợp đồng 68. Nhà trường hiện có 8 nhân viên nuôi dưỡng nấu ăn cho 66 cháu nhà trẻ và 304 cháu mẫu giáo trong đó có 02 nhân viên hợp đồng trường [H2.2.04.01]. Nhân viên y tế, văn thư và kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn, nhân viên nuôi dưỡng có bằng trung cấp nấu ăn. 100% nhân viên được bồi dưỡng nghiệp vụ theo công việc được giao [H2.2.04.02]. Nhiệm vụ của nhân viên: Nhân viên kế toán: Xây dựng dự toán cân đối kinh phí, lập hồ sơ tài chính; tham mưu với hiệu trưởng quản lý thu – chi chế độ, đảm bảo nguyên tắc tài chính; thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh,….: Nhân viên văn thư: In ấn văn bản của nhà trường, chi bộ, công đoàn khi có ký duyệt của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; tiếp nhận các văn bản đến để chuyển cho Hiệu trưởng, lưu trữ các văn bản đi, đến,…: Nhân viên y tế - Thủ quỹ: Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu và biện pháp phòng chống dịch bệnh trong nhà trường; thu, nhận tiền trong và ngoài ngân sách được cấp,…: Nhân viên nuôi dưỡng: Nấu đúng, đủ định lượng, không được bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, nhận đủ lương thực, thực phẩm, nấu chia thức ăn theo đúng số trẻ, cập nhật sổ sách kịp thời; thực hiện lưu mẫu thức ăn thường xuyên, hàng ngày theo quy định,…: Nhân viên bảo vệ: Bảo vệ 24h/ngày, bảo quản an toàn tài sản, cơ sở vật chất và các công trình của nhà trường,…Các đồng chí nhân viên thực hiện đúng theo sự phân công của hiệu trưởng, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường, có đạo đức tốt, có ý thức tự học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ. Nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với nhân viên theo văn bản hướng dẫn [H2.2.04.03]. 2.5.2. Điểm mạnh Nhà trường có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có kỹ năng nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường, hoàn thành tốt công việc được giao. 3. Điểm yếu: Vẫn còn 02 nhân viên hợp đồng trường. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với nhân viên theo quy định. Vào đầu năm học nhà trường động viên và tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên được tiếp tục đi học để nâng trình độ đào tạo. Năm học 2015-2016, nhà trường sẽ làm tờ trình, tham mưu với các cấp lãnh đạo đề nghị được hợp đồng dài hạn thêm 02 nhân viên nuôi dưỡng. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 5. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định. a) Được phân chia theo độ tuổi; b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày; c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường phân chia trẻ theo nhóm lớp với tổng số học sinh là 416 trẻ, trong đó trẻ sinh năm 2009 là 124 cháu được phân vào lớp 5-6 tuổi, trẻ sinh năm 2010 là 106 cháu được phân vào lớp 4-5 tuổi, trẻ sinh năm 2011 là 101 cháu được phân vào lớp 3-4 tuổi, trẻ sinh năm 2012 là 85 cháu được phân vào nhóm nhà trẻ 24-36 tháng tuổi [H1.1.02.01]. Nhà trường tổ chức ăn bán trú 100% các nhóm lớp. Số trẻ ăn bán trú 370/416 cháu đạt 88,9%. 100% trẻ được học 2 buổi/ngày [H2.2.05.01]. Giáo viên luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ thể hiện qua báo cáo đánh giá giáo viên, đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm trong các biên bản họp phụ huynh, họp của tổ chuyên môn. Nhà trường bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ, các cháu có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, khuyết tật được chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục toàn diện. Giáo viên, nhân viên kế toán hướng dẫn phụ huynh thực hiện hồ sơ để hưởng chế độ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định. Mỗi năm các cháu được khám sức khỏe tại trường và khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập. Được tham gia phát triển các hoạt động năng khiếu như: vẽ, aerobic, tham gia các chương trình văn nghệ “Tiếng hát thầy và trò", "Hội khỏe măng non"....Ngoài ra các cháu còn được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật như: Quyền bảo vệ bà mẹ và trẻ em....[H2.2.05.02]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo Điều lệ trường mầm non. Tổ chức cho 100% trẻ học 2 buổi/ngày, trẻ được hưởng các quyền lợi, chính sách đúng quy định. 3. Điểm yếu: Tỷ lệ trẻ ăn bán trú ở trường chưa đạt 100%. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục thực hiện phân chia trẻ vào các nhóm lớp theo đúng độ tuổi quy định. Vào đầu năm học 2015-2016 nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên quan tâm chăm sóc trẻ tốt hơn, không phân biệt, đối xử công bằng với mọi trẻ, làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức để động viên cha mẹ trẻ cho trẻ được ăn bán trú tạo cơ hội cho trẻ được giao lưu với các bạn nhiều hơn để nâng tỷ lệ trẻ ăn bán trú lên 100%. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt. Kết luận Tiêu chuẩn 2 BGH có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, chỉ đạo nhà trường đạt kết quả tốt. 100% số giáo viên đạt trình độ chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên hàng năm đều tăng. Trẻ được thực hiện chăm sóc giáo dục theo đúng quy định, nhà trường tổ chức ăn bán trú, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày. Bên cạnh đó việc ứng dụng các phần mềm mới trong quản lý của cán bộ quản lý còn chưa cao, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên còn thấp. Cán bộ, giáo viên nhà trường tiếp tục tự học, bồi dưỡng về CNTT để sử dụng các phần mềm mới trong quản lý và giảng dạy. Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng kế hoạch, nâng cao trình độ giảng dạy hơn nữa. Tự đánh giá: + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 05 + Số tiêu chí đạt: 05 + Số tiêu chí không đạt: 0 Tiêu chuẩn 2: Có 5/5 tiêu chí đạt yêu cầu. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Mở đầu Trường mầm non Tân Phú là trường chỉ có một điểm trường chính duy nhất với tổng diện tích là 3589 m2. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các cá nhân, các nhà hảo tâm sự ủng hộ nhiệt tình của cha mẹ học sinh trường mầm non Tân Phú đã được xây dựng khang trang phù hợp với trẻ. Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi các thiết bị nuôi dưỡng chăm sóc được đầu tư tương đối đầy đủ tạo điều kiện cho cô và trẻ hoạt động tốt đúng với yêu cầu giáo dục, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Có đầy đủ các phòng học, hệ thống sân chơi được thiết kế và xây dựng phù hợp. Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh; c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. 1. Mô tả hiện trạng: Hiện tại nhà trường có tổng diện tích là: 3589m2, diện tích sàn sử dụng là: 4231 m2 bình quân 10,2 m2/trẻ. Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Số phòng học: 10 phòng học được xây dựng kiên cố và 4 phòng học bán kiên cố [H1.1.06.05]. Nhà trường có biển tên trường, có tường rào bao quanh, cổng và biển trường đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trường được xây dựng tại trung tâm các thôn thuận tiện cho trẻ đến trường, có cây xanh bóng mát, đảm bảo vệ sinh môi trường [H3.3.01.01]. Nhà trường có nguồn nước sạch để sử dụng cho trẻ, hệ thống cống rãnh được nhà trường thường xuyên cử người khai thông để tránh bị ứ, tắc gây mất vệ sinh môi trường [H3.3.01.02]. 2. Điểm mạnh: Khuôn viên của trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, khu trường khang trang thoáng mát, trang trí phù hợp với trẻ. Hệ thống nước đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch, phù hợp. Hàng quý phun thuốc diệt khuẩn theo đúng quy định. 3. Điểm yếu: 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học 2015-2016 và những năm học tiếp theo nhà trường phát huy tốt những điểm mạnh: Bảo đảm đủ nguồn nước sạch phục vụ cô và trẻ; đảm bảo vệ sinh khơi thông cống rãnh. Nhà trường tiếp tục tham mưu với UBND xã để quy hoạch, mở rộng diện tích đất cho trường mầm non. 5. Tự đánh giá: Đạt Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu. a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát; b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập; c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có diện tích sân chơi là: 500m2. Sân chơi được thiết kế có bồn cây xanh, cây cảnh được bố trí đẹp mắt, chưa được chăm sóc cắt tỉa gọn gàng để tạo cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp và tạo bóng mát cho trẻ vui chơi hàng ngày [H3.3.02.01]. Nhà trường đã cải tạo, sử dụng các thùng xốp làm vườn cây nhân tạo gần trên lớp dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3.3.02.01]. Toàn bộ khu vực chơi ngoài trời của nhà trường được lát gạch, có cây xanh được bố trí đẹp mắt, phù hợp với đặc điểm của trẻ. Sân chơi có 5 loại đồ chơi ngoài trời như: Nhà bóng, cầu trượt xoáy, cầu trượt đa năng, xích đu,bập bênh, đảm bảo đúng quy định, an toàn, phù hợp với trẻ [H3.3.02.03]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có khu vực sân chơi của trẻ sạch sẽ, được lát nền sạch sẽ, có hệ thống bồn hoa, cây cảnh tạo bóng mát cho trẻ vui chơi. Sân có 5 loại đồ chơi ngoài trời, đảm bảo an toàn, đa dạng về thể loại tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi hàng ngày. Sân chơi của trường được thiết kế phù hợp cho trẻ vui chơi, có đủ đồ chơi ngoài trời. 3. Điểm yếu: Sân chơi của trường còn hẹp phần nào ảnh hưởng đến hoạt động ngoài trời. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo để mở rộng diện tích đất để nhà trường có sân chơi rộng rãi cho trẻ hoạt động. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu. a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp; b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có phòng sinh hoạt chung vừa làm nơi ăn ngủ cho trẻ có tổng diện tích là 54m2, có diện tích trung bình là 1,8 m2 cho 1 trẻ theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Phòng học được thiết kế hệ thống cửa đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng mát nền láng gạch hoa không trơn trượt; có đủ bàn ghế cho giáo viên, trẻ. Tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí phù hợp, có đủ đồ dùng, thiết bị, hiên chơi đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các phòng học đều được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng, có đủ số bàn ghế/số học sinh đúng theo quy định của từng độ tuổi. Tuy nhiên thiết bị hiện đại phục vụ cho sinh hoạt như: Điều hòa, bình nước nóng còn thiếu, phần nào chưa đáp ứng hết nhu cầu của trẻ. [H3.3.03.01] Nhà trường có phòng ngủ sử dụng chung với phòng học, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đầy đủ chăn, chiếu, quạt mát, thảm, xốp trải nền phục vụ cho trẻ [H3.3.03.02]. Hiên chơi của trẻ đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ khoảng 0,5 m2/trẻ theo đúng quy định Điều lệ trường mầm non. Có lan can bao quanh cao 1,5 m2, lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m [H3.3.03.03]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường đủ phòng học đảm bảo an toàn, trang trí đẹp, có đủ thiết bị chăm sóc sức khỏe đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, phục vụ cho trẻ theo yêu cầu. Nhà trường có phòng sinh hoạt chung đảm bảo đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiên chơi của trường có lan can bao quanh, đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Điểm yếu: Trang thiết bị hiện đại phục vụ sinh hoạt cho trẻ còn thiếu như: điều hòa, bình nóng lạnh… 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học 2015-2016 nhà trường chỉ đạo CBGVNV giữ vệ sinh phòng nhóm lớp và hiên chơi cho trẻ, thường xuyên tu sửa đường điện, đường nước, các thiết bị phục vụ cho các phòng chức năng. Sắp đặt gọn gàng các đồ dùng, đồ chơi của trẻ. Tổ chức họp ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh hỗ trợ mua sắm thêm các thiết bị phục vụ sinh hoạt cho trẻ còn thiếu. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ; b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn; c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật. Có tivi, đầu đĩa, loa, âm ly, có đủ đồ dùng và trang phục cho các cháu học và biểu diễn văn nghệ [H1.1.06.04]. Nhà trường có đủ bếp ăn xây dựng theo quy trình vận hành 1 chiều, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đa số đồ dùng làm bằng inox đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như: Xoong, bát, thìa, dao....Nhà trường có kho thực phẩm, bảo đảm vệ sinh ATTP có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. Dụng cụ lưu mẫu thức ăn được niêm phong và được vào sổ theo dõi lưu mẫu thức ăn của bếp đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Nhà trường có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. [H1.1.06.04] Các phòng học đều được thiết kế xây dựng phòng vệ sinh khép kín cho trẻ các bệ xí phù hợp với độ tuổi của trẻ. Có hệ thống vòi nước thuận tiện cho trẻ vệ sinh rửa tay hàng ngày. Trường có đủ nhà vệ sinh cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường [H3.3.04.01]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có bếp ăn được bố trí, sắp xếp theo quy trình vận hành bếp 1 chiều, có tương đối đầy đủ trang thiết bị hiện đại để chế biến thức ăn đầy đủ và hợp lý cho trẻ. Được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà vệ sinh của trẻ thiết kế đủ diện tích, phù hợp có nhà riêng cho bé trai và bé gái. Phòng vệ sinh được lắp đặt các trang thiết bị phù hợp đảm bảo yêu cầu. 3. Điểm yếu: Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: BGH nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng các phòng chức năng, trang thiết bị cho cô và trẻ trong giai đoạn 2015-2020 để có thêm phòng cho trẻ hoạt động. Yêu cầu giáo viên tổ chức tốt các hoạt động: hoạt động tại nhóm lớp, hoạt động ngoài trời. 5. Tự đánh giá: Không đạt. Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu. a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc; b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ; c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che. 1. Mô tả hiện trạng: Văn phòng trường có diện tích là 54 m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết. Có phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng có diện tích là 27 m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích 27m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc cho bộ phận kế toán, nhân viên [H3.3.05.01]. Nhà trường có phòng y tế diện tích là 27 m2, có trang thiết bị đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có các bảng biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh cho trẻ. Nhà trường có đầy đủ các cơ số thuốc thông thường, có giường, chiếu, gối, chăn cho trẻ nằm khi bị bệnh hoặc mệt mỏi. Có cân đồng hồ, thước đo chiều cao, có biểu đồ theo dõi cân nặng, chiều cao và cách chăm sóc sức khỏe cho trẻ,phòng bệnh cho trẻ [H3.3.05.02]. Nhà trường có khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che. Nhà trường có phòng bảo vệ có diện tích 10 m2, có đủ đồng hồ, bảng biểu, bàn ghế. Có phòng riêng dành cho nhân viên văn thư, kế toán, y tế, có tủ để đồ dùng cá nhân [H1.1.06.04]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có đầy đủ phòng hành chính quản trị và có đủ diện tích tối thiểu theo quy định, có đủ các loại đồ dùng, trang thiết bị làm việc cho các phòng ban đảm bảo theo yêu cầu. 3. Điểm yếu: Không có 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học 2015-2016 Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tiếp tục chỉ đạo CBGVNV sử dụng phòng và các trang thiết bị hiệu quả, đúng chức năng. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ; c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. 1. Mô tả hiện trạng: Trường trang bị tương đối đầy đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cá nhân theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên số lượng danh mục đồ dùng, đồ chơi/số lượng trẻ chưa đủ. Hàng năm bằng công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục nhà trường đã trang bị cho các lớp nhiều thiết bị hiện đại để phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ tốt hơn: Máy chiếu, tivi, màn hình phẳng, máy tính cây, máy tính xách tay...toàn bộ thiết bị đồ dùng, đồ chơi được đưa vào và sử dụng có hiệu quả trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Thông qua các buổi dự giờ thăm lớp nhà trường có lập biên bản kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động CSGD trẻ về hiệu quả giảng dạy. Tuy nhiên còn một số giáo viên chưa khai thác và sử dụng đồ dùng hiệu quả [H3.3.06.01]. Ngoài đồ dùng đồ chơi theo danh mục được nhà trường trang bị, tập thể nhà trường trang bị, tập thể giáo viên nhà trường đã năng động sáng tạo làm đồ dùng đồ chơi tự tạo đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ như: "Bộ đồ chơi khu vườn của bé" "Bánh xoay đa năng" .."Bảng trí tuệ"...."Bộ đồ dùng các phương tiện giao thông"....[H3.3.06.02]. Hàng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị đồ dùng, đồ chơi như: Tivi, máy chiếu, máy in, đầu đĩa, máy vi tính , bàn ghế, bếp ăn, hệ thống nước, lan can, nhà vệ sinh, đường thoát nước [H3.3.06.03]. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phù hợp, sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy và chăm sóc giáo dục trẻ theo Thông tư 02/2010/BGD&ĐT. Đồ dùng, đồ chơi được sửa chữa thay thế thường xuyên, đảm bảo tính an toàn, giáo dục với trẻ. 3. Điểm yếu: Số lượng danh mục đồ dùng, đồ chơi/số lượng trẻ chưa đủ. Một số giáo viên chưa khai thác hết hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học 2015-2016 nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo để đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp đầy đủ theo Thông tư 02/2010/BGD&ĐT. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để được tài trợ, ủng hộ thiết bị đồ dùng cho các cháu. Nhà trường tiếp tục tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học để tăng cường thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các cháu. Thường xuyên sửa chữa, thay thế bổ sung đồ dùng, đồ chơi. 5. Tự đánh giá: Không đạt. Kết luận về Tiêu chuẩn 3 Nhà trường có cơ sở vật chất trường lớp khang trang, thiết kế phù hợp với mầm non, khung cảnh sư phạm xanh, sạch, đẹp tạo được sự thân thiện, gần gũi đối với trẻ, trẻ hào hứng khi đến trường. Đến trường trẻ được tiếp xúc với nhiều đồ dùng, đồ chơi, giáo viên tạo cơ hội cho trẻ được học mà chơi giúp trẻ được trải nghiệm, khám phá, góp phần hình thành nhân cách trẻ một cách toàn diện. Các phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí sạch đẹp, có tương đối đầy đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch sửa chữa, bổ sung, thay mới các trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, vì vậy mà đồ dùng đồ chơi ngày càng phong phú. Tự đánh giá: + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 06 + Số tiêu chí đạt: 04 + Số tiêu chí không đạt: 02. Tiêu chuẩn 3: Có 4/6 tiêu chí đạt yêu cầu Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Mở đầu Để nâng chất lượng giáo dục trẻ thì sự phối kết hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội là một điều không thể thiếu được. Trong những năm qua nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục đó là nhờ có sự chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ và đồng bộ của Đảng , chính quyền địa phương và phụ huynh quan tâm đến con và tạo mọi điều kiện phối hợp với nhà trường cùng chăm sóc giáo dục trẻ một cách tốt nhất. Nhờ làm tốt công tác xã hội hóa mà trường Mầm non Tân Phú đã huy động được các nguồn lực về tinh thần vật chất để xây dựng nhà trường, tạo được môi trường giáo dục tốt cho trẻ. Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà; c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp, của nhà trường. Ban đại phụ huynh đã bầu ra ban thường trực gồm 3 thành viên trong đó có 1 thành viên là trưởng ban, 1 thành viên là phó ban và một thành viên là ủy viên. Ban đại diện phụ huynh hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh đã xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm, phối hợp với nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Hỗ trợ các hoạt động trong nhà trường bằng trí tuệ, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, cơ sở vật chất, tiền đóng góp [H4.4.01.01]. Tuy nhiên Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh bằng nhiều hình thức: Tuyên truyền trên bảng tin ngoài cổng trường, trên các góc tuyên truyền ngoài cửa lớp, đặc biệt là nhà trường tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh để hướng dẫn cha mẹ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà [H4.4.01.02]. Giáo viên nhóm lớp thường xuyên trao đổi kịp thời với phụ huynh về các hoạt động trong ngày của trẻ như: Giờ ăn, ngủ, hoạt động học tập, vui chơi…để phụ huynh kịp thời nắm bắt tình hình của con em ở trường. Tuy nhiên kỹ năng tuyên truyền, trao đổi của một số giáo viên chưa khéo léo, chưa chủ động [H4.4.01.03]. Một số phụ huynh vẫn đưa con đi học muộn. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có đầy đủ ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường. Nhà trường đã phối hợp tốt với cha mẹ học sinh để cùng chăm sóc giáo dục trẻ. Ban đại diện phụ huynh các lớp thực sự là cầu nối giữa nhà trường và phụ huynh trong trường hướng tới mục đích chung là cùng chăm sóc giáo dục trẻ. Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc độc lập theo quy định của Điều lệ hội cha mẹ học sinh, rất nhiệt tình, sẵn sàng ủng hộ mọi hoạt động của nhà trường. Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về cách chăm sóc giáo dục trẻ, vào giờ đón trả trẻ các buổi họp phụ huynh, giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao và thường xuyên trao đổi thông tin với phụ huynh về tình hình ăn ngủ và các hoạt động diễn ra trong ngày của trẻ đề gia đình và nhà trường cùng thống nhất quan điểm chăm sóc và dạy trẻ đạt kết quả. 3. Điểm yếu: Một số phụ huynh chưa chủ động cho con đi học đúng giờ Một số giáo viên kỹ năng tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh về tình hình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường chưa thực sự khéo léo, chưa chủ động. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tiếp tục duy trì công tác xã hội hóa giáo dục, mỗi hoạt động trong nhà trường cần phải tận dụng sức mạnh của hội cha mẹ học sinh. Nhà trường cần sắp xếp các buổi họp phụ huynh vào thời gian hợp lý. Họp phụ huynh đầu năm học 2015-2016, nhà trường nhấn mạnh và phổ biến việc đóng mở cổng trường đúng giờ để phụ huynh có ý thức trách nhiệm hơn khi đưa trẻ đến trường. Trong năm học 2015-2016, nhà trường chủ động mở các lớp học chuyên đề về kỹ năng giao tiếp cho tập thể giáo viên trong nhà trường giúp giáo viên mạnh dạn, tự tin, khéo léo hơn trong giao tiếp, ứng xử với phụ huynh. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường; c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. 1. Mô tả hiện trạng: Trong những năm qua BGH nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương [H4.4.02.01]. Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục và đã nhận được nhiều sự quan tâm ủng hộ của các bậc phụ huynh, của đoàn thể. Phụ huynh học sinh, các cá nhân đã ủng hộ nhà trường phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng, vui chơi của trẻ như: 30 trang phục múa của cô và trẻ, 05 chiếc ghế đá [H4.4.02.02]. Nhà trường phối kết hợp với các cơ quan, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, tuyên truyền tới các cấp lãnh đạo cùng nhà trường thực hiện tốt việc xây dựng "Trường học thân thiện học sinh tích cực". Tuy nhiên bên ngoài khuôn viên cổng trường đôi khi còn chưa được đảm bảo vệ sinh do có một số cá nhân bán hàng rong trước cổng trường [H4.4.02.03]. 2. Điểm mạnh: Để bổ xung cơ sở vật chất cho các cháu, lãnh đạo nhà trường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường an toàn, thân thiện, xanh – sạch – đẹp cho trẻ. Trong những năm học vừa qua nhà trường đã được sự ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức xã hội, của các bậc phụ huynh. 3. Điểm yếu: Bên ngoài khuôn viên cổng trường đôi khi còn chưa được đảm bảo vệ sinh do có một số cá nhân bán hàng rong trước cổng trường. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền tới các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm nguồn lực vật chất để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Trong năm học 2015-2016 nhà trường kết hợp với cán bộ thôn, đề xuất có những biện pháp mạnh đối với những trường hợp bán hàng rong trước cổng trường để đảm bảo cảnh quan môi trường trong và ngoài khuôn viên trường luôn sạch đẹp. 5. Tự đánh giá: Đạt. Kết luận về Tiêu chuẩn 4 Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cùng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự nhiệt tình ủng hộ của cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội đã xây dựng và phát triển trường Mầm non Tân Phú thực sự đổi mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đổi mới hiện nay. Tự đánh giá: + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 02 + Số tiêu chí đạt: 02 + Số tiêu chí không đạt: 0 Tiêu chuẩn 4 có 2/2 tiêu chí đạt yêu cầu. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Mở đầu Trẻ có sự phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non. Trẻ tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè, có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc. Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi. a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường; b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe. 1. Mô tả hiện trạng: Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể về chăm sóc giáo dục để trẻ phát triển toàn diện. Tổng số học sinh toàn trường là 416 cháu/416 cháu được cân đo về chiều cao, cân nặng. Trong đó, trẻ nhà trẻ: không có cháu nào suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, 7/85 cháu thấp còi (chiếm tỷ lệ 8,2%); Trẻ mẫu giáo: tổng số trẻ được cân đo 331 cháu – 302 cháu phát triển bình thường (đạt 91,2%) – trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân : 8 cháu (đạt 2,4%) – trẻ thấp còi: 21 cháu (đạt 6,3%) [H5.5.01.01]. Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản theo độ tuổi, có khả năng phối kết hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi. Có trên 90% trẻ đạt được theo độ tuổi các chỉ số về: Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản, tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay ngón tay và phối hợp tay, mắt theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình Giáo dục mầm non [H5.5.01.02]. 79,5% trẻ có nề nếp tự phục vụ ăn uống như: Trẻ tự biết xúc cơm ăn, lau miệng, tự lấy cơm canh thêm (trẻ mẫu giáo); biết mời cô, mời bạn, ăn hết xuất và ăn nhiều loại thức ăn để khỏe mạnh....; 79,5% trẻ biết vệ sinh cá nhân như: Tự rửa tay trước khi ăn, rửa mặt khi cần, trẻ biết tự cởi, mặc quần áo, đi giày, dép, biết nhờ sự giúp đỡ trong các trường hợp khẩn cấp như bị đau, chảy máu, sốt...Biết phòng tránh những vật dụng nguy hiểm, những hành động nguy hiểm, không an toàn. [H5.5.01.03]. Do đặc điểm của trẻ mầm non, đăc biệt là nhóm nhà trẻ và 3-4 tuổi còn nhỏ hay bị ốm nghỉ ở nhà dài ngày nên khả năng làm một số công việc tự phục vụ của trẻ còn hạn chế. 2. Điểm mạnh: Tỷ lệ trẻ mẫu giáo phát triển bình thường cao. Đa số trẻ đã thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động theo lứa tuổi. 3. Điểm yếu: Trẻ nhóm nhà trẻ và trẻ mẫu giáo bé còn nhỏ hay bị ốm nghỉ ở nhà dài ngày nên khả năng làm một số công việc tự phục vụ của trẻ còn hạn chế. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ nhà trẻ còn cao. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học 2015-2016 nhà trường tiếp tục rèn các thao tác vệ sinh cá nhân, kỹ năng tự phục vụ cho trẻ đặc biệt là trẻ nhà trẻ và mẫu giáo bé. Quan tâm các trẻ có thói quen ỉ lại không hợp tác trong nhóm, lớp; tăng cường công tác tuyên truyền với cha mẹ học sinh để cùng chăm sóc hướng dẫn trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động lao động tự phục vụ theo yêu cầu của từng độ tuổi, đưa con đến lớp đầy đủ để trẻ nhận được sự quan tâm của các cô nhiều hơn; xây dựng thực đơn hàng ngày hợp lý, phù hợp với nhóm tuổi đồng thời tuyên truyền, phối kết hợp với phụ huynh để có chế độ dinh dưỡng cho trẻ hợp lý nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi. a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh; b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề; c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm. 1. Mô tả hiện trạng: Trong quá trình tổ chức các hoạt động cho trẻ giáo viên đã thực hiện công tác đánh giá trẻ căn cứ theo từng độ tuổi thông qua các sản phẩm của trẻ cho kết quả là đại đa số trẻ đều thích thú và mong muốn được tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá thế giới xung quanh để nhận thức được các khái niệm, sự vật hiện tượng xung quanh. Trẻ đạt được các chỉ số về khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan theo kết quả mong đợi về lĩnh vực phát triển nhận thức của chương trình giáo dục mầm non được thể hiện qua kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ cuối năm học là: Hàng năm trẻ 5 tuổi đạt tỷ lệ 99%, trẻ 4 tuổi đạt 100%, trẻ 3 tuổi đạt 98 %, trẻ nhà trẻ đạt 93 % [H5.5.02.01]. Qua sự quan sát trực tiếp trên trẻ và phân tích sản phẩm của trẻ thì đa số trẻ đều có sự nhạy cảm khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán và giải quyết vấn đề như: Trong giờ hoạt động âm nhạc cô hát cho trẻ nghe đa số trẻ chú ý lắng nghe cô hát; trong giờ hoạt động tạo hình vẽ hoa tặng mẹ nhân ngày 8/3, cô cho trẻ quan sát tranh mẫu… Tuy nhiên một số trẻ khi đánh giá không đạt được kết quả mong đợi do các cháu nghỉ nhiều, thể chất yếu và trẻ khuyết tật học hòa nhập còn chậm chưa đạt được các chỉ số về phát triển nhận thức [H5.5.02.02]. 96% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi thể hiện qua sự quan sát theo dõi đánh giá trẻ hàng ngày của giáo viên [H1.1.02.01]. 2. Điểm mạnh: 96% trẻ có hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng, tò mò, thích tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh. Dưới sự giúp đỡ của giáo viên, trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phát hiện, phán đoán và giải quyết được một số vấn đề. 3. Điểm yếu: Một số trẻ khi đánh giá không đạt được kết quả mong đợi do nghỉ nhiều, thể chất yếu. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học 2015-2016 nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt các hoạt động nhằm phát triển nhận thức cho trẻ, khuyến khích tạo cơ hội cho trẻ được khám phá thế giới xung quanh ở mọi lúc mọi nơi. Với những trẻ khi đánh giá chưa đạt kết quả như mong đợi nhà trường sẽ làm công tác vận động với phụ huynh cho con đi lớp trong dịp hè 2015 để giáo viên ôn tập cho trẻ. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày; b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói; c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết. 1. Mô tả hiện trạng: Qua sự quan sát trực tiếp trên trẻ, phỏng vấn, kiểm tra để đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ từng độ tuổi cho kết quả 90% trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi, biết cách sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với cô và các bạn. Tuy nhiên 10% trẻ còn nhút nhát [H5.5.03.01]. Nhà trường đã thực hiện tốt các nội dung giúp trẻ phát triển ngôn ngữ theo yêu cầu của độ tuổi, cuối năm học đánh giá đa số trẻ đều có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ, bằng lời nói như: qua các giờ thơ, truyện, hoạt động vui chơi. Bên cạnh đó còn một số trẻ chưa mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp với người khác. Nhiều trẻ còn nói ngọng do tiếng địa phương [H1.1.02.01]. Trẻ có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết phù hợp với độ tuổi. Biết cầm sách, giở sách đúng chiều. Biết chỉ và đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Nhận biết các ký hiệu và các chữ cái đã học, biết sao chép từ, biết đồ chữ theo yêu cầu của cô theo đúng mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non [H1.1.02.01]. 2. Điểm mạnh: Đa số trẻ đều có sự phát triển ngôn ngữ, có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói, có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết đúng theo mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non. 3. Điểm yếu: Một số trẻ chưa mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp với người khác. Nhiều trẻ còn nói ngọng do tiếng địa phương. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học 2015-2016 nhà trường tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên mới được tuyển dụng về những kiến thức và kỹ năng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. BGH chỉ đạo giáo viên tại các nhóm lớp quan tâm hơn đến trẻ nhút nhát và nói ngọng để uốn nắn rèn luyện kỹ năng giao tiếp của cô và trẻ kịp thời như: Khi nói ngọng, phát âm chưa đúng phải sửa ngay. Ngay từ đầu năm học 2015-2016 nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với phụ huynh rèn phát âm cho trẻ để trẻ không nói ngọng tiếng địa phương. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi. a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ; b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình; c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình. 1. Mô tả hiện trạng: Đa số trẻ đều tích cực, chủ động, hào hứng tham gia vào cùng luyện tập và biểu diễn với cô và bạn trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ vào dịp lễ tết trong năm học như: Hoạt động ngày hội, ngày lễ, ngày tết trung thu, ngày hội đến trường của bé, tổng kết năm học, ngày quốc tế thiếu nhi [H1.1.02.01]. Qua quan sát phân tích sản phẩm, kiểm tra trực tiếp trên trẻ thì đa số trẻ có được một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc, tạo hình phù hợp với từng độ tuổi như có khả năng nhận ra giai điệu của bài hát, hát đúng giai điệu của bài hát trong chương trình, nhận biết được màu sắc, biết cách phối màu, tô màu đúng kỹ thuật, biết sử dụng các hình, nét để nặn vẽ xé dán các sản phẩm. Kỹ năng xé, dán, khả năng cảm thụ âm nhạc của một số trẻ còn hạn chế [H1.1.02.01]. Trẻ có khả năng cảm thụ âm nhạc và biểu cảm, thể hiện cảm xúc của mình như: trẻ chú ý lắng nghe cô hát, bên cạnh đó trẻ biết sử dụng dụng cụ âm nhạc như sắc xô, trống lắc, phách tre. Thể hiện yêu thích cái đẹp, trân trọng sản phẩm của mình và các bạn. Đối với trẻ 4 và 5 tuổi đã có kỹ năng biểu diễn văn nghệ, thể hiện qua các buổi diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội, trẻ biểu diễn tự tin, biểu cảm[H1.1.02.01]. Một số trẻ chưa nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin, khi thực hiện các hoạt động âm nhạc. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có 416 cháu, trong đó có 406 cháu yêu thích và hứng thú, mạnh dạn tự tin tham gia vào các hoạt động âm nhạc và tạo hình. Trẻ thích tham gia vào các ngày hội, ngày lễ, có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc như: Hát, nghe nhạc, nghe hát, biểu diễn, vận động theo nhạc. Biết biểu lộ cảm xúc của mình khi nghe các tác phẩm âm nhạc hay, thích thú trước những sản phẩm tạo hình đẹp. Biết tạo ra sản phẩm tạo hình phù hợp với độ tuổi theo yêu cầu. Đạt tỷ lệ 97,5%. 3. Điểm yếu: Kỹ năng xé, dán của một số trẻ còn hạn chế, khả năng cảm thụ âm nhạc của một số trẻ còn hạn chế, một số trẻ chưa nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin khi thực hiện các hoạt động âm nhạc. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tích cực tổ chức các hoạt động tập thể, ngoại khóa để trẻ có nhiều dịp tham gia giúp trẻ mạnh dạn tự tin hơn. Thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn văn nghệ, kỹ năng xé dán của trẻ tại các nhóm lớp. Nhà trường tổ chức các hội thi bé khéo tay, bé khỏe bé ngoan...trong những năm học tiếp theo nhằm nâng cao sự phát triển thẩm mỹ của trẻ. Trong năm học 2015-2016 nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng trẻ có năng khiếu tạo hình, âm nhạc để khuyến khích trẻ phát triển năng khiếu. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập; c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn. 1. Mô tả hiện trạng: Qua quan sát đánh giá trên 90% trẻ biết bày tỏ cảm xúc, mạnh dạn nêu ý kiến của bản thân khi giao tiếp, biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác, trẻ cảm nhận và hiểu được cảm xúc của người khác cũng như biết biểu lộ cảm xúc của mình trong từng hoàn cảnh cụ thể [H1.1.02.01]. Trên 90% trẻ có thái độ thân thiện, chia sẻ hợp tác với bạn bè trong lớp trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi thể hiện trong việc trẻ có sự hòa đồng với bạn cùng lớp, trẻ biết giúp đỡ bạn bè khi bạn gặp khó khăn, cùng nhau bàn bạc, giải quyết các tình huống xảy ra [H1.1.02.01]. Trong quá trình quan sát đa số trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn phù hợp với độ tuổi như: Biết chào cô và bố mẹ khi đến lớp và ra về, biết chào hỏi những người xung quanh, sẵn sàng trò chuyện với mọi người khi được hỏi và đặt câu hỏi để hỏi người đang trò chuyện với mình. Kết quả 90% trẻ được đánh giá đạt lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội. Tuy nhiên 10% trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với những người lạ, nói nhỏ, kỹ năng giao tiếp, giao lưu còn hạn chế chưa tự tin vào bản thân [H1.1.02.01]. 2. Điểm mạnh: Trẻ ngoan, mạnh dạn, tự tin biết lễ phép vớ mọi người. Biết chia sẻ đoàn kết với bạn cùng chơi. Trẻ biết chào hỏi phù hợp, biết cảm ơn, xin lỗi kịp thời, lễ phép với người lớn, bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân của mình. 3. Điểm yếu: Vẫn còn một số trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với những người lạ, nói nhỏ, kỹ năng giao tiếp, giao lưu còn hạn chế chưa tự tin vào bản thân. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học 2015-2016 nhà trường hướng dẫn giáo viên tạo cơ hội để trẻ hoạt động khám phá, giao lưu, học hỏi, chia sẻ với bạn bè và mọi người xung quanh. Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, lễ phép với người lớn. Nhà trường kết hợp cùng với gia đình giúp trẻ phát triển tốt về tình cảm xã hội với bạn bè và người thân. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân; b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn. 1. Mô tả hiện trạng: Thông qua các hoạt động giáo dục trên lớp và công tác khảo sát đánh giá 90% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như: Bỏ rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, thuần thục các thao tác vệ sinh cá nhân. Tuy nhiên 10% trẻ chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân [H1.1.02.01]. Thông qua việc quan sát và đánh giá trực tiếp trên trẻ cho thấy 100% trẻ rất quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi như: Thích chơi với các con vật nhỏ và gần gũi [H1.1.02.01]. Qua quan sát hoạt động của trẻ về an toàn giao thông, qua các chuyên đề về an toàn giao thông trẻ hiểu được và có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi như: Trẻ biết được sang đường phải có người lớn đi cùng, khi đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm, khi gặp đèn đỏ phải dừng lại, đèn vàng đi chậm, đèn xanh đi được, ngồi trên tàu xe không được đùa nghịch, thò đầu, tay ra ngoài…trẻ hiểu một số biển báo giao thông đơn giản. Trẻ được cô giáo hướng dẫn và chơi các trò chơi về an toàn giao thông, biết những quy định giao thông [H1.1.02.01]. 2. Điểm mạnh: Đa số trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình, những nơi công cộng và có nề nếp, thói quen vệ sinh cá nhân ở từng độ tuổi. Biết chăm sóc bảo vệ cây xanh và vật nuôi. Hình thành những ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi. 3. Điểm yếu: Một số trẻ chưa có những kỹ năng trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh môi trường xung quanh. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học 2015-2016 giáo viên phải tiếp tục rèn luyện cho trẻ chấp hành tốt nội quy của trường, lớp, kỹ năng sống cho trẻ đặc biệt là vấn đề về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Đồng thời phối hợp tốt với phụ huynh về vấn đề giáo dục ý thức cho trẻ. Thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở phụ huynh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường đã đề ra. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác; b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non; c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường luôn thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục theo các văn bản chỉ đạo của cấp trên chính vì vậy đã nhận được tín nhiệm của các bậc phụ huynh cụ thể tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt 98,7% và các tuổi khác là 90% [H1.1.02.01]. Nhà trường luôn thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Kết quả: Hàng năm 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non [H5.5.07.01]. Nhà trường chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc theo dõi đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi [H5.5.07.02]. 2. Điểm mạnh: 100% trẻ em 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5-6 tuổi là 98,7% và các khối khác là 90%. 100% trẻ em 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 3. Điểm yếu: Không có. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường tổ chức họp cha mẹ học sinh vào ngày 12/9/2015, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cho trẻ đến trường nhất là đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Ban giám hiệu và các giáo viên các lớp, giới thiệu bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi phổ biến trong các cuộc họp phụ huynh để nâng cao nhận thức ở phụ huynh về tầm quan trọng của việc đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn. Từ đó tuyên truyền phụ huynh hỗ trợ giáo viên trong việc rèn luyện và đánh giá trẻ nhằm đạt kết quả cao hơn trong những năm học tiếp theo. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì; b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%; c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ. 1. Mô tả hiện trạng: Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập ban chăm sóc sức khỏe ban đầu trong nhà trường mầm non và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường nêu ra được những biện pháp hữu hiệu nhằm phục hồi dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng. Trường mầm non Tân Phú có 1 cán bộ chuyên trách về y tế chuyên theo dõi, chăm sóc sức khỏe trẻ toàn trường. Có sổ theo dõi sức khỏe, biểu đồ theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ nhằm có biện pháp phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng. Kết quả có 2,4% trẻ suy dinh dưỡng. Bộ phận chăm sóc nuôi dưỡng xây dựng thực đơn theo tuần, theo mùa phù hợp với trẻ. Đồng thời thường xuyên rà soát và cải tiến thực đơn đảm bảo đủ chất, ngon miệng với các thực phẩm được sử dụng đa dạng; lập danh sách quan tâm theo dõi trẻ nằm trong đối tượng trẻ suy dinh dưỡng, trao đổi với gia đình chỉ số cân nặng của trẻ để can thiệp trực tiếp đến thực đơn và khẩu phần ăn của trẻ. Toàn trường không có trẻ béo phì. [H5.5.08.01]. Qua theo dõi cân đo và khám sức khỏe định kỳ trong năm học cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng là: 2,4%, tỷ lệ thấp còi là 2,4% [H5.5.08.01]. Qua điều tra số trẻ trong xã hội có 1 trẻ khuyết tật, hàng năm nhà trường đều có tỷ lệ trẻ khuyết tật ra lớp đạt 100%. Năm học 2014-2015 toàn trường có 01 trẻ khuyết tật học hòa nhập. Nhà trường có hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật. Cuối năm học trẻ đã có những tiến bộ rõ rệt so với đầu năm học [H5.5.08.02].Tuy nhiên phụ huynh của trẻ khuyết tật chưa phối kết hợp với nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có kế hoạch và biện pháp phục hồi dinh dưỡng nhẹ cân và trẻ thấp còi hàng năm nên tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp chỉ còn 2,4%. Nhà trường không có trẻ béo phì. 100% trẻ khuyết tật được tham gia học hòa nhập và có tiến bộ rõ rệt. 3. Điểm yếu: Phụ huynh của trẻ khuyết tật chưa phối kết hợp với nhà trường trong việc tham gia chăm sóc giáo dục. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Vào đầu năm học 2015-2016 nhà trường tiếp tục xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc giáo dục thể chất cho trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và giao cho từng lớp, từng khối thực hiện phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng. Nhà trường luôn chú ý đến bữa ăn, giấc ngủ và hoạt động phù hợp và khoa học.Tăng khẩu phần ăn cho trẻ. Hàng ngày giáo viên thường xuyên trao đổi tình hình của trẻ khuyết tật, tuyên truyền vận động phụ huynh chia sẻ cởi mở hơn về các vấn đề của trẻ khuyết tật để từ đó có biện pháp phối hợp tốt hơn trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. 5. Tự đánh giá: Đạt. Kết luận về Tiêu chuẩn 5 Trẻ có sự phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. Đa số trẻ có khả năng tự phục vụ, ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp theo từng lứa tuổi. Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. Trẻ suy dinh dưỡng và trẻ khuyết tật được quan tâm, chăm sóc. Tự đánh giá: + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 08 + Số tiêu chí đạt: 08 + Số tiêu chí không đạt: 0 Tiêu chuẩn 5 có 8/8 tiêu chí đạt yêu cầu III. KẾT LUẬN CHUNG 1. Những điểm mạnh: Trường mầm non Tân Phú sau 18 năm xây dựng và phát triển đã không ngừng phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong tình hình mới của đất nước. Trường có đội ngũ CBGVNV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo có lòng nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường có đủ về cơ cấu, phát huy tốt vai trò của mình trong chức năng tham gia quản lý nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội; phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể ở địa phương để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Nhà trường huy động được số trẻ ra lớp chiếm tỷ lệ cao, tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường đạt trên 60%, không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ ngày càng được nâng lên. 2. Những tồn tại: Diện tích đất của nhà trường hẹp nên công trình của nhà trường chưa có các phòng chức năng, chưa có đủ vườn cây dành riêng cho trẻ và phòng văn thư, phòng bảo vệ. Trong quá trình tự đánh giá chất lượng của nhà trường, nhà trường đã huy động sự tham gia cảu tập thể và cá nhân trong nhà trường, đảm bảo tính khách quan, trung thực và công khai. Cách giải thích nhận định, kết luận đưa ra dựa trên thông tin,, minh chứng cụ thể, rõ ràng, tin cậy. Kết quả đạt được qua các chỉ số, các tiêu chí của nhà trường tự đánh giá như sau: - Số lượng các chỉ số đạt: 85/87 Đạt tỷ lệ: 97,7% - Số lượng các chỉ số không đạt: 2/87 Đạt tỷ lệ: 2,3% - Số lượng các tiêu chí đạt: 27/29 Đạt tỷ lệ: 93,1% - Số lượng các tiêu chí không đạt: 2/29 Đạt tỷ lệ 6,9% Với những kết quả đã đạt được qua quá trình tự đánh giá và những mặt tồn tại nhà trường rất mong các cấp có thẩm quyền quan tâm xem xét tạo điều kiện giúp đỡ để nhà trường ngày một tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Căn cứ theo Điều 14, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 8 năm 2014. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ I. Xin chân thành cảm ơn! Tân Phú, ngày 26 tháng 06 năm 2015 HIỆU TRƯỞNG Lê Thị Xuyến

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

Hướng dẫn

Sao lục số 790/SL-UBND Hướng dẫn quản lý. sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình sữa học đường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Thông báo

Thông báo về việc tổ chức thi nâng hạng GVMN

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Công văn

Công văn số 8320/STC-TCHCSN về việc áp dụng tạm thời mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam, chi tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội. Nội dung cụ thể của văn bản và Thông tư số 7

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Nghị định

Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Quyết định

Quyết định khen thưởng GV,NV giỏi Hội thi GVG,NVNDG cấp trường năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 21/11/2018

lượt xem: 4 | lượt tải:4

Quyết định và đề án thi nâng hạng công chức

Thời gian đăng: 20/11/2018

lượt xem: 9 | lượt tải:6

Kế hoạch

Kế hoạch phòng cháy chữa cháy

Thời gian đăng: 22/11/2018

lượt xem: 5 | lượt tải:3

Quyết định

Đề án sữa học đường

Thời gian đăng: 15/11/2018

lượt xem: 8 | lượt tải:3

Nghị quyết

Nghị quyết của HĐND Thành phố Hà Nội về chương trình sữa học đường

Thời gian đăng: 15/11/2018

lượt xem: 8 | lượt tải:2

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 28 | lượt tải:15
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây