Kế hoạch 3 công khai, 4 kiểm tra NH 2018-2019

Thứ năm - 22/11/2018 08:03
Kế hoạch 3 công khai, 4 kiểm tra NH 2018-2019
        UBND HUYỆN QUỐC OAI
          TRƯỜNG MN TÂN PHÚ
 
 

Số:     /KH-MNTP
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

Tân Phú, ngày  25   tháng  9   năm 2018








KẾ HOẠCH
Thực hiện “3 công khai,4 kiểm tra’’ năm học 2018 - 2019
 
 

Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Kế hoạch năm học 2018 - 2019 của trường đã được phòng GD - ĐT huyện Quốc Oai phê duyệt.
Ban giám hiệu Trường mầm non Tân Phú kế hoạch thực hiện “3 công khai, 4 kiểm tra” năm học 2018-2019 như sau:
I/ Mục tiêu thực hiện công khai:
          - Nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và tập thể giáo viên nhà trường ý thức trách nhiệm và tinh thần cộng đồng trong công tác.
          - Quản lý tốt việc thu, chi ngân sách cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh đảm bảo khách quan chống các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị, từ đó xây dựng tập thể có tính đoàn kết nội bộ tốt.
          - Thúc đẩy cán bộ giáo viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
          - Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh.
          - Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.
- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.
II/ Nội dung thực hiện:
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế
a. Cam kết chất lượng giáo dục:  (Theo Biểu mẫu 01)
*  Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được:
- Cân,đo trẻ 3 lần; khám sức khỏe  1- 2 lần/năm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 1 – 2% so với đầu năm.Tỷ lệ trẻ giảm mắc bệnh về đường hô hấp giảm 1 – 2% so với cùng kỳ năm trước.Có biện pháp quan tâm đến trẻ thừa cân,béo phì.
*  Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được:
Kết quả phát triển của trẻ theo đánh giá bộ chuẩn trẻ 5 tuổi đạt  100%
+ Mẫu giáo lớn đánh giá theo bộ chuẩn 120 chỉ số theo 5 lĩnh vực.
+ Mẫu giáo nhỡ đánh giá theo bộ chuẩn 36 chỉ số theo 5 lĩnh vực.
+ Mẫu giáo bé đánh giá theo bộ chuẩn  32 chỉ số theo 5 lĩnh vực.
+ Mẫu giáo nhà trẻ đánh giá theo 4 lĩnh vực.
Yêu cầu thái độ học tập của học sinh: Nhanh nhẹn, chủ động, tích cực tham gia hoạt động nhóm và cá nhân.
*  Chương trình chăm sóc giáo dục:
Chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT, tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ vào trong các hoạt động hàng ngày.
* Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục:
Đáp ứng theo quy định của Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non.
b. Chất lượng giáo dục thực tế:
Số học sinh được đánh giá Đạt theo tổng hợp kết quả cuối năm; tình hình sức khỏe của học sinh (Theo Biểu mẫu 02)
c. Mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia:
Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Tiếp tục duy trì kết quả trường chuẩn Quốc gia.
d. Kiểm định nhà trường:
Trường được Sở giáo dục tiến hành kiểm định năm 2014, đạt cấp độ 1.
Hàng năm bổ sung báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài, kết quả đều đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng nhà trường:
a. Cơ sở vật chất:
            Số lượng,diện tích các loại phòng học,phòng chức năng,tính bình quân trên một học sinh;số thiết bị dạy học đng sử dụng,tính bình quân/lớp (theo Biểu mẫu 03).
          Các phòng sinh hoạt chung, vệ sinh, bếp ăn, phòng chức năng... đảm bảo theo quy định trường đạt chuẩn mức độ 1. Các trang thiết bị đầy đủ, an toàn.
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
- Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (theo Biểu mẫu 04).
- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học:
 + Đào tạo chuyên môn:  Trình độ trung cấp,cao đẳng,Đại học
        + Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ trình độ ngoại ngữ,tin học
3. Công khai thu chi tài chính
Thực hiện công khai các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.
Công khai học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học .Công khai các khoản thu-chi theo từng năm học: Chi lương,chi hoạt động chăm sóc giáo dục,chi sửa chữa,mua sắm trang thiết bị. Công khai chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễm,giảm học phí đối với học sinh trong diện chính sách.
III/ Hình thức và thời điểm công khai:
1. Hình thức:
- Niêm yết công khai tại bảng tin nhà trường.
- Công khai trong các kỳ họp, đại hội ban đại diện CMHS.
- Qua email của CB,GV,NV trong trường
2. Thời điểm công khai:
Công khai vào tháng 6 hàng năm, khi kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.
IV. Thực hiện 4 kiểm tra
  • Ban thanh tra nhân dân dưới sự chỉ đạo của BCH Công đoàn nhà trường.Kiểm tra các khoản thu đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh nộp kịp thời về nhà trường,tránh tình trạng tồn đọng.
  • Kiểm tra chi ngân sách,chế độ cho Cán bộ, giáo viên,nhân viên,chế độ nâng lương và các khoản phụ cấp ( nếu có).
V/ Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai theo quy định. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
- Hiệu trưởng báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học 2017 - 2018 và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học  2018 - 2019 trước 30/9/2018.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường của các cấp.
- Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:
+ Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.
Trên đây là kế hoạch Thực hiện “3 công khai,4 kiểm tra’’ về chất lượng giáo dục thực tế, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và thu chi tài chính năm học 2018- 2019 của trường mầm non Tân Phú đề nghị các đồng chí CBGVNV nghiêm túc thực hiện./.
          Nơi nhận:                                                                           HIỆU TRƯỞNG
      - Phòng GD-ĐT  (để báo cáo);
- Website;
- Công khai văn phòng trường.
- Lưu VT.
                                                                                              
                                                                                                   Lưu Thị Yên


UBND HUYỆN QUỐC OAI
  TRƯỜNG MN TÂN PHÚ
THÔNG BÁO
Cam kết chất lượng giáo dục
Năm học: 2018 - 2019
STT Nội Dung Nhà Trẻ Mẫu Giáo  
I Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được - Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
- Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay.
- Thực hiện 1 số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe. Nhận biết và tránh 1 số nguy cơ không an toàn.
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
-Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
-Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản tố chất trong vận động
- Thực hiện và phối hợp các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tai , mắt
- Thực hiện được 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt, có 1 số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
- Khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
 

II
Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được - Biểu lộ sự nhận thức về bản thân
- Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi
- Thực hiện hành vi xã hội đơn giản
- Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc, tô màu, vẽ nặn, xếp hình, xem tranh.
- Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ lời nói
- Nghe hiểu lời nói.
- Thể hiện ý thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin , tự lực
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh
- Hành vi và qui tắc ứng xử xã hội quan tâm đến môi trường
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tựơng và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cản nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật và thể hiện sự sáng tạo qua cách tham gia các hoạt động nghệ thuật.
 
III Chương trình chăm sóc giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ - Chương trình giáo dục nhà trẻ. - Chương trình giáo dục mẫu giáo.  
IV Các diều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục - Môi trường hoạt động thông thoáng, sạch sẽ.
- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.
- Môi trường luôn đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt
- Theo dõi sức khỏe trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.
- Môi trường thông thoáng sạch sẽ đủ diện tích trẻ hoạt động.
- Có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học đồ chơi phù hợp từng lứa tuổi.
- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.
- Luôn đảm bảo an toàn cho trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.
 
 
  Tân Phú, ngày 25 tháng 9  năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Lưu Thị Yên
















UBND HUYỆN QUỐC OAI
  TRƯỜNG MN TÂN PHÚ
THÔNG BÁO
Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế,
 Năm học: 2018 -2019
STT Nội dung Tổng số trẻ em
 
Nhà trẻ Mẫu giáo
3-12 tháng tuổi 13-24 tháng
tuổi
25-36 tháng
tuổi
3-4 tuổi
 
4-5
tuổi
5-6
tuổi
 
I Tổng số trẻ em 402 0   50 110 118 124
1 Số trẻ em nhóm ghép 0 0 0 0 0 0 0
2 Số trẻ em 1 buổi/ngày 0 0 0 0 0 0 0
3 Số trẻ em 2 buổi/ngày 402 0   50 110 118 124
4 Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập 0 0 0 0 0 0 0
II Số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở 402 0   50 110 118 124
III Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe 402 0   50 110 118 124
IV Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng 402 0   50 110 118 124
V Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em 402 0   50 110 118 124
1 Số trẻ phát triển bình thường 356     44 94 105 113
2 Số trẻ em suy dinh dưỡng 46     6 16 13 11
 3 Số trẻ em béo phì 0 0 0 0 0 0 0
VI Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục 402 0   50 110 118 124
1 Đối với  nhà trẻ 50 0 0 50 0 0 0
2 Đối với  mẫu giáo : Chương trình CS giáo dục trẻ mầm non 352 0 0 0 110 118 124
 
  Tân Phú, ngày 25 tháng 9  năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Lưu Thị Yên

UBND HUYỆN QUỐC OAI
  TRƯỜNG MN TÂN PHÚ
THÔNG BÁO
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non
 Năm học: 2018 - 2019
STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Tổng số phòng 27  
II Loại phòng học 15  
1 Phòng học kiên cố 15  
III Số điểm trường 01  
IV Tổng diện tích đất toàn trường (m2)
 
15.515 m2  
V Tổng diện tích sân chơi (m2) 2.662 m2  
VI Tổng diện tích một số loại phòng    
1 Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2) 870 m2 58m2//1 lớp
3 Diện tích phòng vệ sinh (m2)  225m2 15 m2//1 lớp
4 Diện tích hiên chơi (m2) 412,5 m2 27,5m2//1 lớp
5 Diện tích nhà bếp đúng quy cách (m2) 99,4 m2  
VII  Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu
(Đơn vị tính: bộ)
2850 bộ 190bộ/01 lớp
VIII Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập  (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v… ) 70    Máy tính: 39 bộ
Máy chiếu: 15 bộ
Máy ảnh: 01 chiếc
Máy in: 15 chiếc
IX Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác   Số thiết bị/nhóm (lớp)
1 Ti vi 15 01
2 Nhạc cụ ( Đàn ocgan, ghi ta, trống) 15                01/01 lớp
3 Máy phô tô 01  
5 Catsset 0  
6 Đầu Video/đầu đĩa 0  
7 Thiết bị khác    
8 Đồ chơi ngoài trời 20  
9 Bàn ghế đúng quy cách 210 Đủ cho số trẻ
10 Ghế học sinh 475 Đủ cho số trẻ
11 Đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02/2010 của Bộ GD Đầy đủ theo thông tư  





























 
    Số lượng (m2)
X Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/trẻ em
  Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh* 04 0 16    
2 Chưa đạt chuẩn
vệ sinh*
0 0      

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường mầm non và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu )
    Không
XI Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh x  
XII Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) x  
XIII Kết nối internet (ADSL) x  
XIV Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục x  
XV Tường rào xây x  
XVI Trạm biến áp riêng   x
XVII Hệ thống phòng cháy chữa cháy x  
                                               
                                                
  Tân Phú, ngày 25 tháng 9  năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Lưu Thị Yên













UBND HUYỆN QUỐC OAI
  TRƯỜNG MN TÂN PHÚ
THÔNG BÁO
Công khai thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý,  giáo viên, nhân viên
 Năm học 2018 - 2019
 

STT

Nội dung
Tổng số Hình thức tuyển dụng Trình độ đào tạo




Ghi chú
Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116
(Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn)
Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68) TS ThS ĐH

 
TCCN Dưới TC
CN
  Tổng số CBGVNV 50 32 18 0 0 27 8 14 3  
I Giáo viên 33 26 7 0 0 21 01 11    
II Cán bộ quản lý 03
03
     
3
       
1 Hiệu trưởng 01 01       01        
2 Phó hiệu trưởng 02 02       02        
III Nhân viên 14 03 11     01 03 08 02  
1 Nhân viên văn thư 01 0         01      
2 Nhân viên kế toán 01 01       01        
3 Thủ quỹ 0 0                
4 Nhân viên y tế 01 01           01    
5 Nhân viên thư viện
 
0 0                
6 Nhân viên nuôi dưỡng 09 09         02 07    
7 Nhân viên bảo vệ 02 0 02           02  
 
  Tân Phú, ngày 25 tháng 9  năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Lưu Thị Yên




 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới

Hướng dẫn

Sao lục số 790/SL-UBND Hướng dẫn quản lý. sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình sữa học đường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Thông báo

Thông báo về việc tổ chức thi nâng hạng GVMN

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Công văn

Công văn số 8320/STC-TCHCSN về việc áp dụng tạm thời mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam, chi tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội. Nội dung cụ thể của văn bản và Thông tư số 7

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Nghị định

Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức

Thời gian đăng: 12/12/2018

lượt xem: 1 | lượt tải:0

Quyết định

Quyết định khen thưởng GV,NV giỏi Hội thi GVG,NVNDG cấp trường năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 21/11/2018

lượt xem: 4 | lượt tải:4

Quyết định và đề án thi nâng hạng công chức

Thời gian đăng: 20/11/2018

lượt xem: 9 | lượt tải:6

Kế hoạch

Kế hoạch phòng cháy chữa cháy

Thời gian đăng: 22/11/2018

lượt xem: 4 | lượt tải:3

Quyết định

Đề án sữa học đường

Thời gian đăng: 15/11/2018

lượt xem: 7 | lượt tải:3

Nghị quyết

Nghị quyết của HĐND Thành phố Hà Nội về chương trình sữa học đường

Thời gian đăng: 15/11/2018

lượt xem: 8 | lượt tải:2

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 27 | lượt tải:15
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây